Bơm trục vít là lựa chọn hàng đầu khi cần bơm chất lỏng đặc, có hạt rắn hoặc cần bơm êm, không làm nát sản phẩm. Nhưng chọn sai loại hay sai vật liệu, bơm có thể hỏng stator chỉ sau vài tuần. Bài này tóm tắt cách Minh Gia tư vấn chọn bơm cho từng ứng dụng.
1. Bơm trục vít có những loại nào?
| Loại | Cấu tạo | Phù hợp | Không phù hợp |
|---|---|---|---|
| Trục vít đơn (bơm trục vít bùn) | 1 rotor kim loại quay trong stator cao su | Bùn thải, nước thải có cặn, mật rỉ, sơn, keo, phân vi sinh, thực phẩm sệt | Chạy không tải, nhiệt độ quá cao với cao su thường |
| Trục vít đôi | 2 trục vít kim loại ăn khớp, có hộp bánh răng đồng bộ | Dầu nặng, nhựa đường, thực phẩm nhớt cao, chất lỏng có khí lẫn | Chất lỏng nhiều hạt mài mòn |
| Trục vít ba | 1 trục chủ động + 2 trục bị động | Dầu bôi trơn, dầu thủy lực, dầu đốt (FO, DO) áp suất cao | Chất lỏng có hạt rắn hoặc không có tính bôi trơn |
Với đa số nhà máy xử lý nước thải, thực phẩm, hóa chất, loại được dùng nhiều nhất là bơm trục vít đơn.
2. Thông tin cần có trước khi chọn bơm
Gửi cho kỹ thuật càng đủ các thông tin dưới đây, bơm chọn ra càng chính xác:
- Chất lỏng bơm: tên, thành phần, nồng độ hóa chất, độ pH.
- Độ nhớt (cP hoặc mô tả: như nước, như dầu ăn, như mật ong, sệt như kem).
- Hạt rắn: có hay không, kích thước hạt lớn nhất, hạt cứng (cát, sỏi) hay mềm.
- Nhiệt độ chất lỏng lúc bơm và lúc vệ sinh (CIP, nước nóng).
- Lưu lượng cần (m³/h) và áp suất đầu ra (bar), hoặc chiều cao và chiều dài đường ống.
- Điều kiện hút: bơm tự mồi từ bể thấp hơn hay chất lỏng tự chảy vào.
- Thời gian chạy: liên tục 24/7 hay vài giờ mỗi ngày.
- Yêu cầu đặc biệt: tiêu chuẩn thực phẩm, chống cháy nổ, điện áp nguồn.
3. Chọn vật liệu stator và rotor
Vật liệu chọn sai là nguyên nhân hỏng bơm phổ biến nhất.
| Stator (cao su) | Dùng cho |
|---|---|
| NBR | Nước thải, bùn, dầu khoáng, đa số ứng dụng thông thường |
| EPDM | Axit, kiềm loãng, nước nóng; không dùng với dầu mỡ |
| FKM (Viton) | Hóa chất mạnh, dung môi, nhiệt độ cao |
| NBR / EPDM loại thực phẩm | Thực phẩm, đồ uống, dược phẩm |
Rotor thường bằng thép, inox 304 hoặc 316; với chất lỏng mài mòn nên chọn rotor mạ crom cứng. Phần vỏ bơm tiếp xúc chất lỏng chọn inox khi bơm thực phẩm hoặc hóa chất ăn mòn.
4. Tốc độ và áp suất
- Tốc độ thấp cho chất lỏng đặc hoặc mài mòn. Bơm chạy chậm hơn thì stator mòn chậm hơn nhiều lần. Nên chọn bơm cỡ lớn hơn chạy chậm thay vì bơm nhỏ chạy nhanh.
- Áp suất quyết định số cấp. Mỗi cấp bơm trục vít đơn thường chịu khoảng 6 bar; đường ống dài hoặc đẩy lên cao cần bơm 2 cấp trở lên.
- Điều chỉnh lưu lượng bằng biến tần. Lưu lượng tỉ lệ gần như thuận với tốc độ quay, nên dùng biến tần là cách điều chỉnh đơn giản và chính xác, không dùng van tiết lưu.
5. Bảo vệ bơm – những lỗi thường gặp
- Chạy không tải: stator cháy chỉ sau vài phút. Nên lắp cảm biến chống chạy không (đo nhiệt độ stator hoặc cảm biến dòng chảy).
- Đóng van đầu ra khi bơm đang chạy: bơm thể tích không tự giới hạn áp, dễ vỡ ống hoặc cháy động cơ. Cần lắp công tắc áp suất hoặc van an toàn.
- Có vật lạ lớn trong đường hút: nên lắp lưới lọc hoặc máy nghiền trước bơm khi bơm bùn có rác.
- Phớt trục: nên dùng phớt cơ khí cho hóa chất và thực phẩm; tết chèn dễ thay hơn cho bùn thải.
6. Minh Gia hỗ trợ gì?
- Khảo sát ứng dụng, tính toán lưu lượng, áp suất và chọn cỡ bơm.
- Chọn vật liệu stator, rotor, phớt phù hợp chất lỏng.
- Cung cấp bơm trục vít [thương hiệu bơm] và phụ tùng thay thế: stator, rotor, phớt, khớp nối.
- Tra mã stator, rotor tương đương cho bơm đang dùng.
Gửi ảnh nhãn bơm cũ hoặc thông tin ở mục 2 qua Zalo 091 555 6264, kỹ thuật Minh Gia sẽ đề xuất cấu hình bơm phù hợp.